Bỏ qua để tới nội dung chính

Cpk (Chỉ số năng lực quy trình)

Chỉ số thống kê cho thấy quy trình duy trì trong giới hạn kỹ thuật tốt đến mức nào so với mức độ biến động của nó.

Định nghĩa và bối cảnh

Cpk so sánh khoảng cách từ trung bình quá trình đến giới hạn kỹ thuật gần nhất với ba lần độ lệch chuẩn trong quá trình. Chỉ số cần được diễn giải cùng trạng thái ổn định và phân bố dữ liệu.

Cách tính

Cpk = min((USL − trung bình)/(3σ), (trung bình − LSL)/(3σ)). Với một giới hạn kỹ thuật, dùng chỉ số một phía tương ứng. Xác định rõ cách ước lượng σ.

Điều kiện sử dụng

Kiểm tra độ ổn định và hệ thống đo trước khi đánh giá năng lực. Cpk cao từ một nhóm mẫu thuận lợi không chứng minh toàn bộ sản xuất đáp ứng yêu cầu.

Ngưỡng yêu cầu do khách hàng hoặc kế hoạch kiểm soát quy định; 1.33 không phải ngưỡng chấp nhận chung cho mọi quá trình.

Nhóm thuật ngữ

Cpk (Chỉ số năng lực quy trình) thuộc nhóm kiểm soát quá trình và rủi ro.

Nhóm thuật ngữ giúp nhà máy theo dõi biến động, xác nhận năng lực quá trình và giảm rủi ro trước khi lỗi lọt ra ngoài.

KaizenQ là gì?

KaizenQ giúp đội nhà máy ghi kết quả kiểm hàng, ảnh lỗi và ghi chú trong một báo cáo dùng chung với văn phòng.

Tìm hiểu thêm
Xem trước báo cáo kiểm hàng KaizenQ

Ý chính cần nhớ

  • Không nhầm giới hạn kỹ thuật với giới hạn kiểm soát.

Hướng dẫn áp dụng

So sánh với các thuật ngữ liên quan

Nên đọc tiếp thuật ngữ nào